• Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MÁU – SINH HÓA

    Nếu bạn đã từng một lần đi làm xét nghiệm, hoặc đưa người nhà đi xét nghiệm, đa phần chỉ biết chỉ số của mình tăng hay giảm, còn để hiểu nó nói lên điều gì trong cơ thể chúng ta thì không phải ai cũng biết.

    bảng tên các xét nghiệm sinh hóa - minh họa

    1. Glu (Glucose): Đường trong máu.

    Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mmol/l.

    Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì có nghĩa bị tăng hoặc giảm đường máu.

    - Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường, hoặc khi bệnh nhân bị bệnh gan, giảm kali máu, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị corticoid,… 

    - Giảm trong trường hợp bệnh nhân bị hạ đường huyết do chế độ ăn uống, do sử dụng quá liều thuốc hạ đường huyết, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, do nghiện rượu,…

     

    2. HbA1-C

    Trị số bình thường: 4-6%.

    - Tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường, bệnh tiểu đường khó kiểm soát.

    - Tăng giả tạo trong các trường hợp: ure máu cao, thalassemia.

    - Giảm giả tạo trong các trường hợp: Thiếu máu, huyết tán, mất máu.

    Nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2-3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.

    Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.

     

    3. Cholesterol toàn phần

    Trị số bình thường: 3,9-5,2 mmol/l.

    - Tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu nguyên phát hoặc thứ phát, vữa xơ động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan, bệnh vảy nến…

    - Giảm trong các trường hợp: hấp thu kém, suy kiệt, ung thư, biếng ăn …

    Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…

     

    4. HDL-Cholesterol

    Trị số bình thường: ≥ 0,9mmol/l.

    - Nếu tăng: ít nguy cơ gây vữa xơ động mạch.

    - Nếu giảm: dễ có nguy cơ gây vữa xơ động mạch, hay gặp trong các trường hợp rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực…

    Người ta thường chú ý tới tỉ số Cholesterol toàn phần/HDL-Cholesterol. Tỉ số này tốt nhất là <4, nếu tỉ số này càng cao thì khả năng xơ vữa  động mạch càng lớn.

     

    5. LDL-Cholesterol

    Trị số bình thường: <=3,4mmol.

    - Nếu càng cao, nguy cơ bị vữa xơ động mạch càng lớn. Tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh béo phì…

    - Giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…

    Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường…

     

    6. Triglycerid máu

    Trị số bình thường: 0,5- 2,29 mmol/l.

    - Tăng trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, hội chứng thận hư, bệnh béo phì, đái tháo đường…

    - Giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…

    Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, u vàng, viêm tuỵ, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…

     

    7. Ure máu

    Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l.

    - Tăng cao trong các trường hợp: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…

    - Giảm trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dịch…

    Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

     

    8. Creatinin máu

    Trị số bình thường: Nam: 62-120 Mmol/l; Nữ: 53-100 Mmol/l.

    - Tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu, cường giáp, Goutte…

    - Giảm trong các trường hợp: có thai, dùng thuốc chống động kinh, bệnh teo cơ cấp và mãn tính…

    Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp…nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.
     
     
    9. Uric (Acid Uric = urat)

    Giới hạn bình thường: Nam từ 180 - 420, nữ từ 150 - 360 (đơn vị: umol/l).

    - Tăng trong: Nguyên phát: do bài xuất giảm (tự phát) dẫn đến bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke. Thứ phát: tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..). Bệnh Gout (thống phong): Tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.

    - Giảm trong: Bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan.

     

    10. SGOT (ALAT)

    Trị số bình thường ≤40 U/l.

    - Tăng cao trong các trường hợp: Viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ… Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT tăng rất cao.

    Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim.

    Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…

     

    11. SGPT (ASAT)

    Trị số bình thường ≤40 U/l.

    - Tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan, nhũn não.

      + Nếu SGPT > SGOT: Chứng tỏ có tổn thương nông, cấp tính trên diện rộng của tế bào gan.

      + Nếu SGOT > SGPT chứng tỏ tổn thương sâu đến lớp dưới tế bào (ty thể).

    Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.

    Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), nhũn não…

     

    12. GGT (Gama Glutamyl Transferase)

    Trị số bình thường: Nam ≤ 45 U/l. Nữ ≤30 U/l.
    - Tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu, viêm gan do rượu, ung thư lan toả, xơ gan, tắc mật…
    - Tăng nhẹ trong các trường hợp: Viêm tuỵ, béo phì, do dùng thuốc…

    Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.
     

    13. ALP ( phosphatase kiềm)

    Trị số bình thường: 90-280 U/l.

    - Tăng rất cao trong các trường hợp: Tắc mật, ung thư gan lan toả.
    ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, bệnh Paget (viêm xương biến dạng), ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, còi xương. Vàng da tắc mật, viêm gan thứ phát( sau tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, bệnh Hodgkin, dùng thuốc tiểu đường, thuốc điều trị huyết áp…).

    - Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitaminC, dùng thuốc giảm mỡ máu…

    Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.

     

    14. Bilirubin máu

    Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤17,0 mmol/l.

              + Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l.

              + Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l.

    - Tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ…).

              + Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ…
              + Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh …

    Chỉ định: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…

     

    15. Protein toàn phần

    Trị số bình thường: 65-82g/l.

    - Tăng trong các bệnh lý: Đau tuỷ (Kahler), bệnh Waldenstrom, thiểu năng vỏ thượng thận … Ngoài ra có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, ỉa chảy nặng, nôn nhiều…

    - Giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ, xơ gan, ưu năng giáp nhiễm độc, suy dinh dưỡng… ngoài ra, có thể gặp giảm protein máu do pha loãng máu (nhiễm độc nước, truyền dịch quá nhiều…)

    Chỉ định: Đau tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

     

    16. Albumin máu

    Trị số bình thường: 35-55 g/l.

    - Tăng thường ít gặp: Shock, mất nước…

    - Giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tuỷ ( Kahler), Waldenstrom…

    Chỉ định: Đau tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt…

     

    17. Canxi toàn phần

    Trị số bình thường: 2,2-2,7 mmol/l.

    - Tăng trong các trường hợp: loãng xương, đa u tuỷ, cường phó giáp trạng, bệnh Paget, cường giáp, dùng lợi tiểu Diazit…

    - Giảm trong các trường hợp: Thiếu vitamin D, còi xương, thiểu năng giáp, suy thận, một số trường hợp không đáp ứng với vitamin D, hội chứng thận hư, các trường hợp giảm Albumin máu, tan máu, viêm tuỵ cấp, thai nghén…

    Chỉ định: Đau tuỷ, loãng xương, còi xương, dùng thuốc lợi tiểu Diazit kéo dài…

     

    18. Ca++ máu

    Trị số bình thường: 1,17-1,29 mmol/l. 

    - Tăng trong các trường hợp: Đa u tuỷ, loãng xương, viêm phổi, giảm phosphat máu, nhiễm độc vitamin D, cường cận giáp tiên phát hoặc thứ phát…

    - Giảm trong các trường hợp: Thiểu năng cận giáp, suy thận, bệnh Tetanie, còi xương, các bệnh có giảm Albumin máu…

    Chỉ định: Đau tuỷ, loãng xương, suy thận…

     

    19. Sắt trong máu

    Trị số bình thường: Nam: 11-27 Mmol/l. Nữ: 7-26 Mmol/l. 

    - Tăng trong các trường hợp: tan máu, suy tuỷ, xơ tuỷ, rối loạn sinh tuỷ, xơ gan, nhiễm độc sắt, truyền máu nhiều lần…

    - Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu thiếu sắt, viêm nhiễm mạn tính, chảy máu kéo dài, ăn kiêng, giảm hấp thu sắt (cắt đoạn ruột, dạ dày…).

    Chỉ định: Các trường hợp thiếu máu, mất máu do chảy máu, trĩ, giun móc, thai nghén, nhiễm độc sắt, tan máu…

     

    20. Amylase máu

    Trị số bình thường: ≤ 220U/l. 

    - Tăng cao trong các trường hợp: Viêm tuỵ cấp, ung thư tuỵ, quai bị, viêm tuyến nước bọt, thủng dạ dày, tắc ruột cấp,…

    - Giảm thường ít gặp: ung thư tuỵ, sỏi tuỵ.

    Chỉ định: Các bệnh về tuỵ (viêm tuỵ, u tuỵ, K tuỵ…), viêm tuyến nước bọt, quai bị…

     

    21. CK (Creatin – Kinase)

    Trị số bình thường: ≤ 200U/l. 

    - Tăng cao trong các trường hợp: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, chấn thương cơ, viêm cơ, choáng, hoạt độ CK tăng gặp ở nhiều loại tổn thương cơ, bệnh loạn dưỡng cơ Duchene tiến triển và một số trạng thái (gắng sức sinh lý, sốt cao ác tính, thiếu oxy cơ, sau phẫu thuật, sau tiêm bắp một số thuốc kháng sinh, điều trị thuốc giảm đau, thuốc chống loạn nhịp…

    - Giảm trong trường hợp: teo cơ.

    Ý nghĩa và chỉ định: CK là men có nhiều trong cơ tim và cơ xương, nồng độ men này phản ánh tình trạng tổn thương cơ.

    Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, bệnh lý về cơ (viêm cơ, loạn dưỡng cơ)…

     

    22. CK-MB (Creatin Kinase –Mucle Brain)

    Trị số bình thường: ≤ 24U/l. 

    - Tăng trong các trường hợp: Nhồi máu cơ tim (Khi CK>200U/l và tỉ lệ CKMB/CK ≥6%, có giá trị chẩn đoán nhồi máu cơ tim), viêm cơ. CK – MB cũng tăng ở những trường hợp tổn thương cơ tim khác như chấn thương tim, phẫu thuật tim…

    Ý nghĩa và chỉ đinh: Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng tổn thương cơ, đặc biệt có tính đặc hiệu cao hơn CK trong nhồi máu cơ tim.

    Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, tổn thương cơ…

     

    23. LDH (Lactatdehydrogenase)

    Trị số bình thường: 230- 460 U/l.

    - Tăng trong các trường hợp: các bệnh máu (leucemie, u lympho, tan máu…), ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày… tổn thương cơ, hoại tử các mô …

    Chỉ định: Các bệnh lý ác tính (ung thư máu, đau tuỷ, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư gan…), tan máu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…

     

    24. CRP – Hs (C – Reactine Protein – High Sensitivity)

    Trị số bình thường: < 7 mg/l.

    - Tăng cao trong các trường hợp: nhiễm trùng, tổn thương mô, thấp khớp, viêm phổi, ung thư vú, SLE, sốt do thấp khớp, viêm đa khớp, sau phẫu thuật…

    - Tăng nhẹ trong các trường hợp: Strees, hôn mê, nhiễm virut…

    Ý nghĩa và chỉ định: CRP được tổng hợp ở gan, được sản xuất nhanh và mạnh ở giai đoạn cấp tính để đối phó với một số tác động đến cơ thể. CRP nằm trong tuyến bảo vệ đầu tiên có ý nghĩa trong:

    + Chẩn đoán sớm một số bệnh đặc biệt là nhiễm vi khuẩn, các tổn thương tế bào cơ tim, tổn thương những vi mạch.

    + Tiên lượng bệnh: Nồng độ CRP tỉ lệ thuận với mức độ tổn thương mô và tình trạng nhiễm trùng.

    + Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhất là khi dùng kháng sinh, các thuốc chống viêm.
    CRP tăng sớm trong máu 6-12 giờ sau khi khởi phát viêm, tăng rất cao khi viêm nhiễm nặng và giảm nhanh khi loại bỏ được tác nhân gây bệnh.

    – Chỉ định trong các trường hợp viêm nhiễm cấp.

     

    (TH)

    Ngày đăng: 30-10-2020 154 lượt xem